vanban.org

Quyết định 16/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Kon Sơ K và ông Bon Dơng Ha X.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Kon Sơ K và ông Bon Dơng Ha X thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kon Sơ K,Bon Dơng Ha X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Kon Sơ K và ông Bon Dơng Ha X.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 16/2018/QĐST-HNGĐ
Lạc Dương, ngày 25 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 16/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Kon Sơ K, sinh năm: 1970.

Trú tại: Thôn Đa Tro, xã Đa Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Bon Dơng Ha X, sinh năm: 1973.

Trú tại: Thôn Đa Tro, xã Đa Nhim, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Kon Sơ K và ông Bon Dơng Ha X.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Kon Sơ K và ông Bon Dơng Ha X thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các đương sự thống nhất giao các con: Kon Sơ Ha Cher L, sinh ngày 18/7/2001; Kon Sơ Ja K, sinh ngày 26/9/2003; Kon Sơ K’Mỹ H, sinh ngày 29/9/2005; Kon Sơ Mi H, sinh ngày 12/9/2007; Kon Sơ Ha X, sinh ngày 05/5/2010; Kon Sơ K My H, sinh ngày 26/3/2013 cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật và ông Bon Đơng Ha X có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đ/06 con/tháng.

Thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 6/2018 cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết với nhau nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Bà Kon Sơ K nhận chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0001884 ngày 17/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Dương. Hoàn trả cho bà K 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Ông Bon Dơng Ha X nhận chịu 150.000đ tiền án phí về việc cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ