- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? . C ng nhận ự thuận t nh ly h n gi a: Chị X và anh V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON Y TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2018/QĐST - HNGĐ | Kon y, ngày 25 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
C NG NHẬN THUẬN T NH Y H N
V
THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2018/TLST – HNGĐ ngày 01/10/2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị X. Địa chỉ: thôn…, thị trấn Đ, huyện K, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Anh V. Địa chỉ: thôn … thị trấn Đ, huyện K, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/10/2018.
XÉT TH Y:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
. C ng nhận ự thuận t nh ly h n gi a: Chị X và anh V. 2. C ng nhận ự tho thuận của các ư ng ự c thể như au:
- V quan h hôn nhân: Chị X và anh V thuận tình ly hôn.
- V con chung: Chị X nhận nuôi con Trường G, sinh ngày …/…/…, anh V nhận nuôi con Hồng G sinh ngày. ../…/….. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Anh, chị được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- V tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- V khoản nợ: không có.
- V án phí: C¨n cø vào khoản 3 Điều 144; kho¶n 3, khoản 4 §iÒu 147 Bé luËt tè tông d©n sự; điểm a khoản 5 Điều 27; điểm 1 mục II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị X và anh V mỗi người nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, chị X nhận nộp thay cho anh V, tổng cộng chị X phải nộp 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2014/0000587 ngày 01/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy, chị được nhận lại 150.000đ (một trăm năm nghìn đồng); 4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Kon Rẫy; - Chi cục THADS huyện Kon Rẫy; - hòng KTNV&THA -TAND tỉnh Kon Tum; - UBND thị trấn Đăk Rve; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | Nguyễn Xong |