vanban.org

Quyết định 16/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA Á N NHÂN DÂN
̀
̀
HUYỆN GIÔNG RIÊNG
TÌNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2018/QĐST-HNGĐ
́

QUYÊT ĐI ̣NH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎ A THUẬN CỦ A CÁ C ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ thu ̣ lý dân sự số : 420/2017/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2017. Giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th; sinh năm: 1982.

Địa chỉ: ấp Nguyễn Văn Th, xã T, huyện GR, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn U; sinh năm: 1980.

Địa chỉ: ấp Nguyễn Văn Th, xã T, huyện GR, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguy ện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Viê ̣c thuâ ̣n tinh ly hôn và sự th ỏa thuâ ̣n của các đương sự được ghi tron g biên

̀ bản ghi nhận sự tự nguyê ̣n ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyê ̣n và không vi phạm điều cấm của luâ ̣t, không trái đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i.

Đa hết thỡ

̀ i hạn 07 ngày, kể từ ngày lâ ̣p biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuâ ̣n đó.

́

QUYÊT ĐI ̣NH:

1. Công nhâ ̣n sự thuâ ̣n tinh ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn

̀ U.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn Ú thỏa thuận anh Ú giao 02 cháu Nguyễn Hùng T, sinh ngày 20/9/2005 và Nguyễn Văn B, sinh ngày 06/10/2008 cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng đến khi 02 cháu đủ 18 tuổi (trừ trường hợp có đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luật). Chị Th không yêu cầu anh Ú phải cấp dưỡng nuôi con, nên anh Ú không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Ú có quyền tới thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cấm.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đồng, do các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên chị Th và anh Ú chỉ phải chịu 50% án phí là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng chị Th tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền chị Th nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Th đã nộp theo biên lai thu tiền án ứng án phí số 0008438 ngày 25 tháng 12 năm 2017 của chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng. Chị Th được nhận là 150.000 đồng án phí còn thừa.

3. Quyết đi ̣nh này có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t ngay sau khi được ban hành và không bi ̣ kháng cáo, kháng nghi ̣ theo thủ tu ̣c phúc thẩm.

Trườ ng hợp bản án , quyết đi ̣nh được thi hành theo quy đi ̣nh ta ̣i điều 2 Luâ ̣t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sư , ngườ i phải th i hành án dân sự có quyền thỏa thuâ ̣n thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 6,7 và 9 của luật thi hành án dân sự; Thờ i hiê ̣u thi hánh án được thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 30 Luâ ̣t thi hành án dân sự.

̉

THÂM PHÁ N Nơi nhâ ̣n:

- Đương sự;

(Đã ký)

- VKSND, Huyê ̣n;

- Cơ quan thực hiê ̣n viê ̣c đăng ký kết hôn;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Chuyên

Cỡ chữ