- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn L- N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L(tên gọi khác: Nguyễn Thị Hồng L) và Nguyễn Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIO LINH TỈNH QUẢNG TRỊ Sô: 16/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| V/v: “Ly hôn” giữa: Nguyễn Thị L Và Nguyễn Văn N. | Gio Linh, ngày 10 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2018/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L (tên gọi khác: Nguyễn Thị Hồng L), sinh năm 1981. Bị đơn: Nguyễn Văn N, sinh năm 1977; Đều trú tại: Khu phố 6, thị trấn C, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L(tên gọi khác: Nguyễn Thị Hồng L) và Nguyễn Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: 2.1 Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị L (tên gọi khác: Nguyễn Thị Hồng L) và Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày 22/5/2007 chị Nguyễn Thị L (tên gọi khác: Nguyễn Thị Hồng L) trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng ,giáo dục; anh Nguyễn Văn N không không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu Nguyễn Văn S, sinh 02/4/1997 đã thành niên, có khả năng lao động nên không xem xét. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở quyền này. 2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị Nguyễn Thị L (tên gọi khác: Nguyễn Thị Hồng L) thuận chịu 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2014/0000388 ngày 26/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị; chị L được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Quảng Trị; -VKSND huyện Gio Linh; -Chi cục THADS huyện Gio Linh; -UBND thị trấn C. -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Oanh |