- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Cty cổ phần C yêu cầu chị T thanh toán khoản tiền còn nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2018/QĐST-HNGĐ | Thới Bình, ngày 23 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 01 năm 2018,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Công ty cổ phần C
Địa chỉ: Đường Đ, phường D, thành phố C, tỉnh Cà Mau
Người đại diện hợp pháp: Ông Phan Vũ P, sinh năm 1984, địa chỉ: Ấp M, xã A, thành phố C, tỉnh Cà Mau, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Tổng giám đốc Công ty cổ phần C)
1.2. Bị đơn: Chị Trần Kiều T, sinh năm 1992
Người đại diện hợp pháp: Ông Từ Văn B, sinh năm 1978, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 15 tháng 3 năm 2018 của chị T)
Cùng địa chỉ: ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Trần Kiều T đồng ý thanh toán khoản tiền còn nợ trong thời gian làm việc cho Công ty cổ phần C với số tiền là 37.297.945 đồng (ba mươi bảy triệu hai trăm chín mươi bảy nghìn chín trăm bốn mươi lăm đồng).
Kể từ ngày Công ty cổ phần C có đơn yêu cầu thi hành án. Trường hợp, chị T không thanh toán khoản tiền nêu trên cho Công ty cổ phần C, thì hàng tháng, chị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Đương sự phải nộp 50% án phí có giá ngạch 5%.
Chị T đồng ý nộp 933.000 đồng (chín trăm ba mươi ba nghìn đồng, tính tròn số).
Công ty cổ phần C được nhận lại khoản tiền nộp tạm ứng án phí 1.007.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018986 ngày 17 tháng 01 năm 2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thới Bình; - Chi cục THADS huyện Thới Bình; - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trọng Quế |