vanban.org

Quyết định 16/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau Tuyên án 23/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị T, sinh năm 1954. Bị đơn: Ông Lâm Bá K, sinh năm 1955 và bà Liêu Thị Ph, sinh năm 1965 (vợ ông Kỳ). Ông K ủy quyền cho bà Ph, văn bản ủy quyền ngày 14/3/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NĂM CĂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2018/QĐST-DSNăm Căn, ngày 23 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị T, sinh năm 1954.

- Bị đơn: Ông Lâm Bá K, sinh năm 1955 và bà Liêu Thị Ph, sinh năm 1965 (vợ ông Kỳ). Ông K ủy quyền cho bà Ph, văn bản ủy quyền ngày 14/3/2018.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lâm Hồng A (đã chết). Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Lâm Hồng A: Anh Lâm Hồng N, sinh năm 1990 (con ông A, bà T). Bà T, ông K, bà Ph và anh N cùng cư trú tại: Ấp K, xã TG, huyện N, tỉnh Cà Mau. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Liêu Thị Ph đồng ý cùng chồng là ông Lâm Bá K liên đới thanh toán cho bà Võ Thị T số tiền hụi còn nợ là 46.000.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu đồng). Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp vợ chồng ông K và bà Ph chậm thanh toán số tiền nói trên, thì hàng tháng vợ chồng ông K và bà Ph còn phải chịu trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án. 2.2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5% các bên đương sự phải chịu 50% là 1.150.000 đồng. Bà Ph đồng ý cùng chồng là ông Lâm Bá K liên đới chịu án phí dân sự là 1.150.000 đồng.

- Bà T có nộp tạm ứng án phí 1.800.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015756 ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn được nhận lại toàn bộ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ