- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2018/QĐST-DS | Bình Long, ngày 24 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 35/2018/TLST-DS ngày 22 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
N Đơn: Trần Thị N, sinh năm 1970
Trú tại: tổ 7, ấp K L, xã LT, huyện LN, tỉnh Bình Phước.
Bị Đơn: Nguyễn Văn C, sinh năm 1948
Trú tại: tổ 10, khu phố AB, phường AL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn C phải trả cho bà Trần Thị N số tiền 61.000.000đ (sáu mươi mốt triệu đồng) với cách trả nợ như sau: Hàng tháng, mỗi tháng ông C trả cho bà N 5.000.000đ (năm triệu đồng) vào ngày mùng một hàng tháng, bắt đầu trả từ ngày 01/5/2018.
Nếu trong quá trình trả nợ mà trong hai tháng liên tiếp, ông C không thực hiện việc trả tiền như cam kết thì bà N có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự cưỡng chế thi hành toàn bộ số nợ còn lại.
Về án phí: ông Nguyễn Văn C phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.525.000đ (một triệu năm trăm hai mươi lăm ngàn đồng), trả lại cho bà N 1.575.000đ (một triệu năm trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai thu số 0004055, quyển số 000082 ngày 19/3/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả các khoản tiền nêu trên thì phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND TX Bình Long; - THADS TX Bình Long; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Bình |