vanban.org

Quyết định 16/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Lào Cai, tỉnh Lào Cai Tuyên án 09/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lâm Văn Ph. Địa chỉ: Thôn Sàng Chải, thị trấn Mường Khương, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông P khởi kiện Công ty Đ tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16 /2018/QĐST - DSTP. Lào Cai, ngày 09 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2018/TLST - DS ngày 04 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản Hoà giải thành về việc giải quyết vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lâm Văn Ph.

Địa chỉ: Thôn Sàng Chải, thị trấn Mường Khương, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.

Nơi tạm trú: Số nhà 026, đường Duyên Hải, tổ 5, phường Duyên Hải, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Phạm Thị B;

Địa chỉ: Tổ 5, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lào Cai Cai.

(Theo giấy ủy quyền lập ngày 19/01/2018).

Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ.

Địa chỉ: Số nhà 174, đường Đ, phường D, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Thế L;

Chức vụ: Giám đốc Công ty.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Chị Hà Thị B;

Địa chỉ: Số nhà 174, đường Đ, tổ 26B, phường D, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

(Theo giấy ủy quyền lập ngày 28/6/2018)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ có trách nhiệm thanh toán cho ông Lâm Văn Ph số tiền nợ gốc là 2.000.000.000 đ (hai tỷ đồng) theo giấy Vay tiền mặt ngày 07/7/2016 và Văn bản thỏa thuận về việc cam kết trả tiền vay ngày 12/10/2017.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo qui định tại Điều 357 Bộ Luật dân sự.

2.2 Về án phí: Ông Lâm Văn Ph phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 18.000.000đ (mười tám triệu đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 36.000.000đ (Ba mươi sáu triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005019 ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Hoàn trả lại cho ông Lâm Văn Ph số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 18.000.000 đ (mười tám triệu đồng). Ông Lâm Văn Ph đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm còn lại tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005019 ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đã được xử lý tại Quyết định đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện số 30/2018/QĐST – DS ngày 09 tháng 7 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 18.000.000đ (mười tám triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ