- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "chị Nguyễn Thị Ng và chị Phan Thị H tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2018/QĐST- DS | Phù Yên, ngày 17 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; căn cứ vào khoản 2, khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2018/TLST- DS ngày 17 tháng 9 năm 2018
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1983; nơi cư trú: Khối N, thị trấn PY, huyện PY, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1969; nơi cư trú: Bản P1, xã H T, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Phan Thị H có trách nhiệm thanh toán khoản tiền nợ gốc là 107.480.000đ (một trăm linh bảy triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng) cho chị Nguyễn Thị Ng; chị Nguyễn Thị Ng không yêu cầu chị Phan Thị H trả lãi suất. Phương thức trả nợ chia thành ba đợt, cụ thể như sau:
Đợt 1, trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng); thời hạn trả nợ chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2018;
Đợt 2, trả 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng); thời hạn trả nợ chậm nhất vào ngày 30 tháng 3 năm 2019;
Đợt 3, trả 27.480.000đ (hai mươi bảy triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng); thời hạn trả nợ chậm nhất vào ngày 30 tháng 6 năm 2019;
Về án phí, chị Phan Thị H phải chịu 2.687.000đ (hai triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Ng 2.600.000đ (hai triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0247 ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Kể từ ngày Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Phù Yên; - Chi cục Thi hành án dân sự Phù Yên; - Tòa án tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Tân Việt |