vanban.org

Quyết định 16/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 28/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C; Địa chỉ: Số 108, T, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2018/QĐST-DSLâm Thao, ngày 28 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2018/TLST-DS ngày 06 tháng 9 năm 2018,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C;

Địa chỉ: Số 108, T, quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Cát Quang D - thành viên HĐQT, phụ trách điều hành Ngân hàng C;

Đại diện theo ủy quyền:

- Bà Vũ Thị Bích T - Phó giám đốc Ngân hàng C, chi nhánh Phú Thọ;

- Bà Lê Thị Kim C - Trưởng phòng giao dịch L, huyện L, tỉnh Phú Thọ;

(Theo văn bản ủy quyền số: 142/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 21/02/2018).

Bị đơn: Anh Bùi Khánh T1, sinh năm: 1977;

Chị Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm: 1977 (chị Th là vợ anh T1 và ủy quyền cho anh T1);

Đều trú tại: Khu L, thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tổng số tiền còn nợ: Tính đến hết ngày 07/11/2018 anh Bùi Khánh T1 và chị Nguyễn Thị Kim Th còn nợ Ngân hàng C, chi nhánh Phú Thọ số tiền: 546.045.969 đồng (Năm trăm bốn mươi sáu triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn chín trăm sáu mươi chín đồng); trong đó nợ gốc là: 466.000.000 đồng (Bốn trăm sáu

- 2 -

mươi sáu triệu đồng), lãi trong hạn là: 75.995.033 đồng (Bẩy mươi lăm triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn không trăm ba mươi ba đồng), lãi phạt là 4.050.936 đồng (Bốn triệu không trăm năm mươi nghìn chín trăm ba mươi sáu đồng) theo Hợp đồng tín dụng số: 14.82.115/2014-HĐTD/NHCT ngày 14/10/2014 và Hợp đồng thế chấp số: 14.82.115/HĐTC ngày 14/10/2014.

2.2. Về thời hạn trả nợ:

Ngày 17/12/2018 anh Bùi Khánh T1 và chị Nguyễn Thị Kim Th có trách nhiệm trả Ngân hàng C, chi nhánh Phú Thọ số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) nợ gốc trong tổng số tiền: 546.045.969 đồng (Năm trăm bốn mươi sáu triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn chín trăm sáu mươi chín đồng) Bùi Khánh T1 và chị Nguyễn Thị Kim Th còn nợ Ngân hàng C, chi nhánh Phú Thọ theo Hợp đồng tín dụng số: 14.82.115/2014-HĐTD/NHCT ngày 14/10/2014 và Hợp đồng thế chấp số: 14.82.115/HĐTC ngày 14/10/2014.

Ngày 15/3/2019 anh Bùi Khánh T1 và chị Nguyễn Thị Kim Th có trách nhiệm trả Ngân hàng C, chi nhánh Phú Thọ số tiền: 446.045.969 đồng (Bốn trăm bốn mươi sáu triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn chín trăm sáu mươi chín đồng) và lãi phát sinh kể từ ngày 08/11/2018 theo Hợp đồng tín dụng số: 14.82.115/2014-HĐTD/NHCT ngày 14/10/2014 và Hợp đồng thế chấp số: 14.82.115/HĐTC ngày 14/10/2014.

2.3. Về xử lý tài sản đảm bảo: Trường hợp anh Bùi Khánh T1 và chị Nguyễn Thị Kim Th không thực hiện trả nợ cho Ngân hàng C, chi nhánh Phú Thọ đúng thời hạn như đã thỏa thuận và vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào (bao gồm cả thời hạn trả nợ cùng số tiền trả nợ trong từng thời hạn) thì Ngân hàng C, chi nhánh Phú Thọ có quyền đề nghị Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao kê biên, phát mại, bán đấu giá các tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng tín dụng số: 14.82.115/2014-HĐTD/NHCT ngày 14/10/2014 và Hợp đồng thế chấp số: 14.82.115/HĐTC ngày 14/10/2014 để thu hồi toàn bộ nợ gốc, lãi, lãi phạt và phí (nếu có) phát sinh. Trong thời gian cơ quan có thẩm quyền xử lý các tài sản thế chấp, anh Bùi Khánh T1 và chị Nguyễn Thị Kim Th phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng C, chi nhánh Phú Thọ theo quy định đến khi Hợp đồng tín dụng số: 14.82.115/2014-HĐTD/NHCT ngày 14/10/2014 được thực hiện xong.

Sau khi anh Bùi Khánh T1 và chị Nguyễn Thị Kim Th đã xử lý hết tài sản thế chấp thì Ngân hàng C, chi nhánh Phú Thọ sẽ xem xét giảm, miễn tiền lãi còn thiếu đối với khoản vay cho anh Bùi Khánh T1 và chị Nguyễn Thị Kim Th nếu đủ điều kiện theo quy định.

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Bùi Khánh T1 và chị Nguyễn Thị Kim Th không thực hiện việc trả tiền cho Ngân hàng C, chi nhánh Phú

- 3 -

Thọ như thỏa thuận; Ngân hàng C, chi nhánh Phú Thọ có đơn yêu cầu thi hành án thì anh Bùi Khánh T1 và chị Nguyễn Thị Kim Th còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

2.4. Về án phí:

Anh Bùi Khánh T1 và chị Nguyễn Thị Kim Th phải chịu 12.920.919 đồng (Mười hai triệu chín trăm hai mươi nghìn chín trăm mười chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng C, chi nhánh Phú Thọ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng C, chi nhánh Phú Thọ 12.456.000 đồng (Mười hai triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0000451 ngày 04/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ