vanban.org

Quyết định 16/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện la Pa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 15/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn G, sinh năm 1962, bà Phạm Thị H, sinh năm 1962. Đều có địa chỉ: Thôn 3, xã P, huyện I, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Văn G, Phạm Thị H - Đỗ Hồng C, Hồ Thị S "vay tiền""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN I
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2018/QĐST-DSI, ngày 15 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/ 2018/TLST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn G, sinh năm 1962, bà Phạm Thị H, sinh năm 1962.

Đều có địa chỉ: Thôn 3, xã P, huyện I, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Ông Đỗ Hồng C, sinh năm 1960 và bà Hồ Thị S, sinh năm 1959

Đều có địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện I, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải trả: Vợ chồng ông Đỗ Hồng C và bà Hồ Thị S nhận còn nợ vợ chồng ông Phạm Văn G và bà Phạm Thị H số tiền gốc là 140.000.000 (một trăm bốn mươi triệu) đồng .

Về thời gian trả: Ông Đỗ Hồng C và bà Hồ Thị S nhận trả cho ông Phạm Văn G và bà Phạm Thị H số tiền 140.000.000 (một trăm bốn mươi triệu) đồng làm 02 đợt cụ thể như sau:

Đợt 1: Đến hết ngày 05/3/2019 trả 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng

Đợt 2: Đến hết ngày 05/12/2019 trả 70.000.000 ( bảy mươi triệu) đồng là dứt điểm.

Ông Phạm Văn G và bà Phạm Thị H đồng ý với số tiền còn nợ và thời gian trả nợ của ông Đỗ Hồng C và bà Hồ Thị S.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm: Hoà giải thành được giảm 50 % án phí: (140.000.000đồng x5%) : 2 = 3.500.000đ ( ba triệu năm trăm nghìn ) đồng.

Hai bên thoả thuận ông Phạm Văn G và bà Phạm Thị H tự nguyện chịu 1.750.000 (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Phạm Văn G và bà Phạm Thị H đã nộp 4.025.000 (bốn triệu không trăm hai mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000127 ngày 25 tháng 5 năm 2018 của chi cục thi hành án dân sự huyện I. ông Phạm Văn G và bà Phạm Thị H được hoàn trả lại số tiền là 2.275.000 (hai triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.

Ông Đỗ Hồng C và bà Hồ Thị S tự nguyện chịu 1.750.000 (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ