- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ma Quang T và Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2018/QĐST-DS | Hàm Yên, ngày 05 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Ma Quang T, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho anh Ma Quang T tổng số tiền nợ gốc là 160.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi triệu đồng).
Khoản tiền phải trả trên, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và anh Ma Quang T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị T chậm nộp thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm nộp tương ứng với thời gian chậm nộp.
Về án phí:
- Chị Nguyễn Thị T phải chịu 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
- Anh Ma Quang T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho anh Ma Quang T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số N0 0004016 ngày 10 tháng 5 năm 2018, của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |