vanban.org

Quyết định 16/2018/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thụy Vi V, sinh năm 1980. Địa chỉ: Khu phố A, phường P, thành phố P1, tỉnh Bình Thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Tranh chấp đòi lại tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2018/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 29 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 200/2017/TLST-DS ngày 06/12/2017 về việc “Tranh chấp đòi lại tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thụy Vi V, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Khu phố A, phường P, thành phố P1, tỉnh Bình Thuận

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thụy Vi V: Ông Lương Công Hữu Đ, sinh năm 1956. Theo Giấy ủy quyền ngày 05/12/2017.

Địa chỉ: Khu phố B, phường H, thành phố P1, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Ông Nguyễn Quang H, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện H1, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thụy Vi V do ông Lương Công Hữu Đ đại diện theo ủy quyền yêu cầu ông Nguyễn Quang H đến ngày 31/10/2018 phải trả lại nhà cấp 4B, diện tích 95,9m2 và diện tích đất 400m2 thuộc thửa đất số 1749 tọa lạc tại thôn 2, xã Thuận Minh, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BP 170416 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp ngày 02/12/2013, cập nhật sang tên bà Nguyễn Thụy Vi V ngày 09/6/2017, đồng thời tháo dỡ nhà tạm diện tích 90,72m2 trên diện tích đất 400m2 thuộc thửa đất số 1749 để trả lại hiện trạng đất cho bà Vân.

Ông Nguyễn Quang H đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thụy Vi V. Đến ngày 31/10/2018 tự nguyện trả lại nhà cấp 4B, diện tích 95,9m2 và diện tích đất 400m2 thuộc thửa đất số 1749 tọa lạc tại thôn 2, xã Thuận Minh, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BP 170416 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp ngày 02/12/2013, cập nhật sang tên bà Nguyễn Thụy Vi V ngày 09/6/2017, đồng thời tháo dỡ nhà tạm diện tích 90,72m2 trên diện tích đất 400m2 thuộc thửa đất số 1749 để trả lại hiện trạng đất cho bà Vân.

- Về án phí: Ông Nguyễn Quang H thỏa thuận chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thụy Vi V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thụy Vi V số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014822 ngày 06/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

- Về lệ phí: Ông Nguyễn Quang H thỏa thuận chịu 1.392.000đồng (Một triệu ba trăm chín mƣơi hai nghìn đồng) lệ phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đo đạc đất để hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thụy Vi V.

Bà Nguyễn Thụy Vi V do ông Lương Công Hữu Đ đại diện theo ủy quyền thỏa thuận chịu 1.300.000đồng (Một triệu ba trăm nghìn đồng) lệ phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đo đạc đất nhưng được trừ 2.692.000đồng tạm ứng lệ phí xem xét tại chỗ và đo đạc đất nộp tại Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, còn lại 1.392.000đồng (Một triệu ba trăm chín mƣơi hai nghìn đồng) do ông Nguyễn Quang H nộp hoàn trả.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ