- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp về dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2018/QĐST- DS | Mộ Đức, ngày 21 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 47/2018/TLST- DS ngày 20 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ximăng Vicem H.
Địa chỉ trụ sở: Thị trấn M, huyện T, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện hợp pháp: Ông Mai Hồng H, chức vụ: Tổng giám đốc công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ximăng Vicem H, là người đại diện theo pháp luật. Ông Mai Hồng H ủy quyền lại cho ông Trần Thanh B (văn bản ủy quyền số 874/UQ – XMHP ngày 16/8/2018).
- Bị đơn: Ông Lê Ngọc K.
Địa chỉ: Thôn T, xã Đức L, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty cổ phần Thương mại & dịch vụ xi măng Tài Phát L.
Địa chỉ trụ sở: A166 Khu dân cư N, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Đình H, chức vụ: Giám đốc
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Lê Ngọc K có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xi măng Vicem H số tiền 1.443.216.798 đồng (một tỷ, bốn trăm bốn mươi ba triệu, hai trăm mươi sáu nghìn, bảy trăm chín mươi tám đồng) nợ gốc, không tính lãi suất.
2.2. Án phí dân sự sơ thẩm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xi măng Vicem H tự nguyện chịu 27.648.000 đồng (hai mươi bảy triệu, sáu trăm bốn mươi tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0000902 ngày 08 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xi măng Vicem H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Lê Ngọc K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
- Đương sự;
THẨM PHÁN
- VKSND huyện Mộ Đức;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phạm Minh Vương
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |