vanban.org

Quyết định 16/2018/QĐ-PT — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Long An Tuyên án 27/09/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/09/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 126/2018/TLPT-DS ngày 27/6/2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Dương Hoàng S, sinh năm 1980. Cư trú tại: Số 25, Lô M, Đường số 13, Khu tái định cư T, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Giải quyết tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 126/2018/TLPT-DS ngày 27/6/2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2018/QĐ-PTLong An, ngày 27 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Lê Minh Tuấn

Các Thẩm phán:

1. Ông Trần Tấn Quốc

2. Bà Phùng Thị Cẩm Hồng

Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 29/2018/DS-ST ngày 03/5/2018 của Tòa án nhân dân huyện Bến Lức bị kháng cáo như sau:

Ngày 25/5/2018, bị đơn là bà Nguyễn Thị Kim A kháng cáo không đồng ý một phần bản án dân sự sơ thẩm trên, cụ thể: Bà A không đồng ý hoàn trả cho ông Dương Hoàng S tổng cộng 1.226.564.000 đồng tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã nhận và tiền bồi thường thiệt hại do chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo là bà Nguyễn Thị Kim A và người đại diện hợp pháp của bà A là ông Phạm Thành D được Tòa án cấp phúc thẩm triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Người kháng cáo là bà Nguyễn Thị Kim A và người đại diện hợp pháp của bà A là ông Phạm Thành D được Tòa án cấp phúc thẩm triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ khoản 2 Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015: Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 126/2018/TLPT-DS ngày 27/6/2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”. Bản án dân sự sơ thẩm số 29/2018/DS-ST ngày 03/5/2018 của Tòa án nhân dân huyện Bến Lức có hiệu lực pháp luật.

Xét thấy, Tòa án cấp phúc thẩm đã tống đạt các văn bản tố tụng gồm: Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Giấy báo phiên tòa, Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng người kháng cáo là bà Nguyễn Thị Kim Avà người đại diện hợp pháp của bà A là ông Phạm Thành D được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt và không có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ vào các Điều 289, 295 và khoản 2 Điều 312 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 126/2018/TLPT-DS ngày 27/6/2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Dương Hoàng S, sinh năm 1980.

Cư trú tại: Số 25, Lô M, Đường số 13, Khu tái định cư T, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1944.

Cư trú tại: Khu III, ấp C, xã P, huyện B, tỉnh Long An.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Phạm Thành D, sinh năm 1965; Cư trú tại: Khu dân cư G (ấp 4), xã P, huyện B, tỉnh Long An. (Là người đại diện theo ủy quyền, Văn bản ủy quyền ngày 26/10/2015) .

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ông Phạm Thành D, sinh năm 1965.

3.2. Bà Đào Kim O, sinh năm 1964.

Cùng cư trú tại: Khu dân cư G, xã P, huyện B, tỉnh Long An.

3.3. Bà Phạm Thị Ngọc L, sinh năm 1968.

Cư trú tại: Số A9/12, ấp 1, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

3.4. Bà Phạm Thị Ngọc M, sinh năm 1972.

Cư trú tại: Số A9/12, ấp 1, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

3.5. Bà Phạm Thị Ngọc X, sinh năm 1976.

Cư trú tại: Khu III, ấp C, xã P, huyện B, tỉnh Long An.

3.6. Bà Phạm Thị Ngọc U, sinh năm 1978.

Cư trú tại: Số 532/28, Khu y tế kỹ thuật cao, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

3.7. Ông Phạm Thành N, sinh năm 1981.

Cư trú tại: Ấp 1, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

3.8 Phạm Thị Ngọc T, sinh năm 1986.

3.9 Phạm Thành T, sinh năm 1988.

3.10 Võ Thị Diễm T, sinh năm 1988.

3.11 Phạm Ngọc Thanh T, sinh năm 2009.

3.12 Phạm Ngọc Cẩm T, sinh năm 2011.

3.13 Phạm Nhất T, sinh năm 2015.

Người đại diện theo pháp luật của cháu Ngọc T, cháu Cẩm T và cháu Nhất T: Ông Phạm Thành T, sinh năm 1988; Cùng cư trú tại: Khu dân cư G (ấp 4), xã P, huyện B, tỉnh Long An.

3.14 Võ Hoàng Phúc N, sinh năm 2013.

3.15 Võ Hoàng Phúc K, sinh năm 2015.

Người đại diện theo pháp luật của cháu N và cháu K: Bà Phạm Thị Ngọc T, sinh năm 1986.

Cùng cư trú tại: Khu dân cư G, xã P, huyện B, tỉnh Long An.

II. Bản án sơ dân sự sơ thẩm số 29/2018/DS-ST ngày 27/6/2018 của Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.

III. Về án phí dân sự phúc thẩm: Do bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1944, tính đến nay đã hơn 60 tuổi nên là người cao tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi năm 2009. Do đó, bà A được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

IV. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

V. Quyết định đình chỉ phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án./.

Cỡ chữ