- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Lưu Sơn T, sinh năm 1970 Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1970 Cùng địa chỉ: Thôn TH, xã BN, huyện PR, tỉnh B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2017/QĐST-HNGĐ | Phú Riềng, ngày 06 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2017/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Ông Lưu Sơn T, sinh năm 1970. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1970. Cùng địa chỉ: Thôn TH, xã BN, huyện PR, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Lưu Sơn T, sinh năm 1970 Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1970 Cùng địa chỉ: Thôn TH, xã BN, huyện PR, tỉnh B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Sơn T và bà Nguyễn Thị Hải Y đều thông nhất thuận tình ly hôn. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Các con chung của Ông Tvà bà Y nay đều đã trưởng thành và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên Ông Tvà bà Y không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà Y tự thỏa thuận phân chia tài sản chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Ông Tvà bà Y không có nợ chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Lưu Sơn T tự nguyện chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp. Trả lại cho Ông Lưu Sơn T 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 026109 ngày 26/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Mai Danh Hòa |