- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đinh"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!ĐỒNG!VĂN! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÀ GIANG ! ––––––––––– Số: 16/2017/QĐST-HNGĐ ! ! | Đồng Văn, ngày 12 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2017/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn anh Lý!Văn!Đ, sinh năm 1977
Địa chỉ: Số nhà 48, tổ 4 phường M thành phố H tỉnh Hà Giang;
- Bị đơn chị Trần!Thị!L, sinh năm 1977
Địa chỉ: Số nhà 207 tổ 1, thị trấn Đ huyện Đ tỉnh Hà Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2017.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2017, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn anh Lý!Văn!Đ, sinh năm 1977
Địa chỉ: Số nhà 48, tổ 4 phường M thành phố H tỉnh Hà Giang;
- Bị đơn: Chị Trần!Thị!L, sinh năm 1977!
!
Địa chỉ: Số nhà 207, tổ 1 thị trấn Đ huyện Đ tỉnh Hà Giang;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Lý Văn Đ và chị Trần Thị L.
- Về con chung:
1
+ Chị Trần Thị L chịu trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lý Đức A, sinh ngày 18 tháng 02 năm 1999 và cháu Lý Gia H, sinh ngày 04 tháng 12 năm 2013 đến khi hai cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.
+ Anh Lý Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung
-không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản riêng: Tài sản riêng của người nào vẫn thuộc quyền sở hữu của người ấy.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Anh Lý Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 03048 ngày 30/8/2017. Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ tỉnh Hà Giang trả lại anh Đ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND tỉnh Hà Giang;
(đã ký)
- VKSND huyện Đồng Văn;
- Chi cục THADS huyện Đồng Văn;
- UBND thị trấn NT Việt Lâm huyện Vị Xuyên;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
Trần!Xuân!Long!
2