vanban.org

Quyết định 16/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1975 Địa chỉ: xóm 14, xã N, huyện H, tỉnh Nam Định Bà T ủy quyền cho ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1972 Địa chỉ: thôn B, xã P, huyện M, tỉnh Bình Phước.

Bà Nguyễn Thị Tường V, sinh năm 1977 Địa chỉ: thôn B, xã P, huyện M, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Tường V có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị T số tiền 23.000.000 đồng (hai mươi ba triệu đồng), không yêu cầu lãi suất. Thời hạn trả tiền: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1975 Địa chỉ: xóm 14, xã N, huyện H, tỉnh Nam Định Bà T ủy quyền cho ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1972 Địa chỉ: thôn B, xã P, huyện M, tỉnh Bình Phước.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2017/QĐST-DSBù Gia Mập, ngày 21 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngàỳ 11 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2017/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1975 Địa chỉ: xóm 14, xã N, huyện H, tỉnh Nam Định Bà T ủy quyền cho ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1972 Địa chỉ: thôn B, xã P, huyện M, tỉnh Bình Phước. * Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị Tường V, sinh năm 1977

Địa chỉ: thôn B, xã P, huyện M, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Tường V có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị T số tiền 23.000.000 đồng (hai mươi ba triệu đồng), không yêu cầu lãi suất. Thời hạn trả tiền:

- Lần 01: Vào ngày 01/6/2018 trả số tiền 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng).

- Lần 02: Vào ngày 01/6/2019 trả số tiền 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng).

- Lần 03: Vào ngày 01/6/2020 trả số tiền 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng).

- Lần 04: Vào ngày 01/6/2021 trả số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Về án phí dân sự sơ thẩm: là 575.000 đồng bà Nguyễn Thị Tường V tự nguyện nộp, trả lại cho bà Trần Thị T số tiền tạm ứng án phí 576.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018959 ngày 25 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Nếu bà Nguyễn Thị Tường V vi phạm sự thỏa thuận về nghĩa vụ trả tiền thì bà Trần Thị T được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước thi hành toàn bộ số tiền trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ