vanban.org

Quyết định 16/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 06/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn : Ông Vũ Văn Ch, sinh năm 1957 Địa chỉ: Hợp tác xã đồ gỗ mỹ nghệ TN, phố TB, Từ Sơn, Bắc Ninh Bị đơn : Ông Ngô Đức H, sinh năm 1963 Địa chỉ: số 18, ngách 53/103 phố ĐG, ĐG, Long Biên, Hà Nội Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh T (Theo Giấy ủy quyền ngày 08/5/2017 tại Văn phòng cô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TCHĐ vay TS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2017/QĐST-DSLong Biên, ngày 06 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2017/TLST- DS ngày 03 tháng 4 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn : Ông Vũ Văn Ch, sinh năm 1957 Địa chỉ: Hợp tác xã đồ gỗ mỹ nghệ TN, phố TB, Từ Sơn, Bắc Ninh

Bị đơn : Ông Ngô Đức H, sinh năm 1963 Địa chỉ: số 18, ngách 53/103 phố ĐG, ĐG, Long Biên, Hà Nội Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh T (Theo Giấy ủy quyền ngày 08/5/2017 tại Văn phòng công chứng Đông Đô)

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Xác nhận: Ngày 17/6/2014 ông Ngô Đức H có vay của ông Vũ Văn Ch số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng). Việc vay mượn có lập Giấy vay tiền ngày 17/6/2014 do ông H viết, thời hạn vay là 1 tuần. Trong giấy vay nợ không ghi thỏa thuận về lãi suất.

Ngày 05/11/2015 ông Ngô Đức H tiếp tục vay ông Ch 170.000.000 đồng (Một trăm bẩy mươi triệu đồng), có viết giấy vay tiền.

Tính đến nay ông H còn nợ ông Ch toàn bộ số tiền trên là 1.170.000.000 đồng (Một tỷ một trăm bẩy mươi triệu đồng). Ông Ch không yêu cầu thanh toán lãi.

Ghi nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:

- Xác nhận: Ông Ngô Đức H còn nợ ông Vũ Văn Ch số tiền: 1.170.000.000 đồng. Không yêu cầu thanh toán lãi suất.

- Thời hạn thanh toán: + Ngày 10/11/2017 ông H trả ông Ch 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) + Ngày 10/02/2018 ông H trả ông Ch 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) + Ngày 10/5/2018 ông H trả ông Ch 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) + Ngày 10/8/2018 ông H trả ông Ch 270.000.000 đồng (Hai trăm bẩy mươi triệu đồng).

- Về án phí: Do các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trước khi mở phiên toà nên chỉ phải chịu 50% mức án phí theo quy định. Vì vậy: Ông Ngô Đức H phải nộp 11.775.000 đồng (Mười một triệu bẩy trăm bẩy lăm nghìn đồng) tiền án phí DSST. Ông Vũ Văn Ch phải nộp 11.775.000 đồng (Mười một triệu bẩy trăm bẩy lăm nghìn đồng) tiền án phí DSST. Ông Ch đã nộp 23.550.000 đồng (Hai mươi ba triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST theo Biên lai số 5111 ngày 30/3/2017 nay được hoàn trả lại 11.775.000 đồng(Mười một triệu bẩy trăm bẩy lăm nghìn đồng).

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì bên phải thi hành án phải chịu lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng đối với số tiền chưa thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thỡ người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ