vanban.org

Quyết định 16/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VN. Địa chỉ trụ sở: 72 Lê Thánh Tôn, phường BN, Q 1, thành phố Hồ chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Văn Q - Chức vụ: Tổng giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP VN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG ĐIỀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Số: 16/2017/QĐST-DS
Long Điền, ngày 07 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết tòan bộ vụ án dân sự thụ lý số 75/2017/TLST-DS ngày 28 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết tòan bộ vụ án dân sự là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VN. Địa chỉ trụ sở: 72 Lê Thánh Tôn, phường BN, Q 1, thành phố Hồ chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Văn Q - Chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Phương D- sinh năm 1980

Địa chỉ: 51 Nguyễn Sơn Hà, p5, Q 3, thành phố Hồ Chí Minh. Chức vụ: Phó giám đốc Phòng tín dụng cá nhân - Ngân hàng TMCP V N - Chi nhánh thành phố HCM. (Giấy ủy quyền ngày 05/6/2017).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Kim T- Sinh năm: 1983 Địa chỉ: Tổ 2/38 Ô 1 Khu phố HA thị trấn LH, huyện LĐ, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Nguyễn Văn Kim T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP VN các khoản tiền như sau:

- Số tiền 15.114.542đ (Mười lăm triệu, một trăm mười bốn ngàn, năm trăm bốn mươi hai đồng), trong đó nợ gốc 14.856.000đ, tiền lãi tạm tính đến ngày 31/5/2017 là 258.542đ theo Hợp đồng tín dụng số 2000-LAV-201001845 ngày 21/4/2010.

- Số tiền 19.303.392đ (Mười chín triệu, ba trăm lẻ ba ngàn, ba trăm chín hai đồng), trong đó nợ gốc 18.975.000đ, tiền lãi tạm tính đến ngày 31/5/2017 là 328.392đ theo Hợp đồng tín dụng số 2000-LAV-201206107 ngày 28/11/2012.

- Số tiền 11.880.725đ (Mười một triệu, tám trăm tám mươi ngàn, bảy trăm hai lăm đồng), trong đó nợ gốc 11.040.925đ, tiền lãi tạm tính đến ngày 31/5/2017 là 839.800đ theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày 24/7/2009.

- Số tiền 68.332.033đ (Sáu mươi tám triệu, ba trăm ba mươi hai ngàn, không trăm ba ba đồng), trong đó nợ gốc 66.000.000đ, tiền lãi tạm tính đến ngày 31/5/2017 là 2.332.033đ theo Hợp đồng tín dụng số 2000-LAV-201402842 ngày 22/5/2014.

Ông Nguyễn Văn Kim T phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh theo các hợp đồng tín dụng: Số 2000-LAV-201001845 ngày 21/4/2010; số 2000-LAV-201206107 ngày 28/11/2012; số 2000-LAV-201402842 ngày 22/5/2014 từ ngày 01/6/2017 cho đến khi trả hết nợ.

Ông Nguyễn Văn Kim T phải tiếp tục chịu tiền phí, tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế ngày 24/7/2009 và theo quy định của Ngân hàng TMCP VN từ ngày 01/6/2017 cho đến khi trả hết nợ.

2.2 Án phí:

- Ông Nguyễn Văn Kim T phải nộp 2.865.750đ (Hai triệu tám trăm sáu mươi lăm ngàn bảy trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Ngân hàng TMCP V N không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ngân hàng TMCP VN số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.900.000đ (Hai triệu chín trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004866 ngày 28/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Điền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ