vanban.org

Quyết định 16/2017/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND huyện Bến Lức, tỉnh Long An Tuyên án 21/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị V về việc yêu cầu

tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. Tuyên bố: Ông Nguyễn Văn N mất năng lực hành vi dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nguyễn Thị V- Nguyễn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị V về việc yêu cầu
  • Căn cứ chính? Điều 134 Bộ luật Dân sự; Điều 136 Bộ luật Dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẾN LỨC
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2017/QĐDS-ST
Ngày: 21-11-2017
V/v “Tuyên bố một người
mất năng lực hành vi dân sự”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC – TỈNH LONG AN

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Bà Phan Thu Thảo – Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Bà Huỳnh Thị Thanh Xuân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Lan Chi - Kiểm sát viên.

Trong ngày 21 tháng 11 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 380/2017/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2017 về yêu cầu “tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 15/2017/QĐST-VDS ngày 06 tháng 11 năm 2017.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1961.

Địa chỉ: Ấp 4, xã P, huyện B, tỉnh Long An.

Người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm 1955.

Địa chỉ: Ấp 1, xã Q, huyện T, tỉnh Long An.

(văn bản ủy quyền ngày 03/10/2017)

2. Người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Ấp 4, xã P, huyện B, tỉnh Long An.

3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Bà Nguyễn Thị V yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn N mất năng lực hành vi dân sự và xác định bà Nguyễn Thị V là người giám hộ của ông Nguyễn Văn N.

(Bà T c m t; chị H c đơn xin vắng m t)

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ việc dân sự được thẩm

tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Bà Nguyễn Thị V yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn N mất năng lực

hành vi dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bến Lức theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Tại phiên họp, người c quyền lợi ngh a vụ liên quan chị Nguyễn Thị H vắng

m t nhưng c đơn yêu cầu giải quyết vắng m t. Căn cứ khoản 3 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành giải quyết việc dân sự vắng m t chị H.

Về nội dung:

Theo đơn yêu cầu ngày 21/9/2017, bản tự khai ngày 11/10/2017 người yêu cầu

bà Nguyễn Thị V trình bày: Bà và ông Nguyễn Văn N là vợ chồng. Ông Nguyễn Văn N là con ruột của ông Nguyễn Văn H và bà Trần Thị L, ông H chết năm 1985 và bà L chết năm 1983. Bà và ông N c 01 con chung tên Nguyễn Thị H.

Năm 1995 ông Nguyễn Văn N bị bệnh tâm thần, không làm chủ được hành vi.

Hiện nay bà là người trực tiếp chăm s c ông N.

Căn cứ vào biên bản giám định chuyên khoa tâm thần số 528/GĐYK ngày

18/9/2017 của Trung tâm giám định y khoa tỉnh Long An kết luận ông N mất năng lực hành vi dân sự. Nay bà yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn Nai mất năng lực hành vi dân sự và xác định bà là người giám hộ của ông Nguyễn Văn N để bà làm thủ tục chuyển quyền s dụng đất.

Theo bản tự khai ngày 11/10/2017 người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan chị

Nguyễn Thị H trình bày: Chị là con ruột của ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị V. Năm 1995 ông N bị bệnh tâm thần, không làm chủ được hành vi. Nay bà Vui yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn Nbị mất năng lực hành vi dân sự và xác định bà V là người giám hộ của ông N để bà Vui làm thủ tục chuyển quyền s dụng đất thì chị không c ý kiến hay yêu cầu gì.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức căn cứ Điều

369, Điều 370, Điều 376 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 22, Điều 53 Bộ luật dân sự năm 2015 đề nghị Tòa án nhân dân huyện Bến Lức quyết định chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị V tuyên bố ông Nguyễn Văn N mất năng lực hành vi dân sự và xác định bà Nguyễn Thị V là người giám hộ cho ông Nguyễn Văn N.

Xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị V yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn N

mất năng lực hành vi dân sự. Xét thấy tại phiên họp bà Nguyễn Thị V trình bày năm 1995 ông Nguyễn Văn N bị bệnh tâm thần và không còn khả năng nhận thức, làm chủ hành vi, bà là người trực tiếp chăm s c ông N.

Căn cứ vào Biên bản giám định chuyên khoa tâm thần số 528/GĐYK ngày

18/9/2017 của Trung tâm giám định y khoa tỉnh Long An và Kết luận giám định pháp y tâm thần số 4238/2017/KLGĐTC ngày 26/10/2017 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh – Bộ Y tế kết luận ông Nguyễn Văn N bị bệnh tâm thần phân liệt, thể di chứng, tiến triển từng giai đoạn với thiếu s t tăng dần (F20.5.1 – ICD10), mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Do đ yêu cầu của bà Nguyễn Thị V phù hợp với quy định tại Điều 22 Bộ luật

dân sự năm 2015, Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là c căn cứ nên được chấp nhận.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị V phải chịu 300.000

đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39,

Điều 370, Điều 376, Điều 377, Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 22, Điều 53, Điều 134, Điều 136 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị V về việc yêu cầu

tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.

Tuyên bố: Ông Nguyễn Văn N mất năng lực hành vi dân sự.

Hậu quả pháp lý: Bà Nguyễn Thị V là vợ của ông Nguyễn Văn N là người giám

hộ cho ông Nguyễn Văn N và là người đại diện theo pháp luật cho ông Nguyễn Văn N. Người đại diện theo pháp luật c quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật c quy định khác.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị V phải chịu 300.000

đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí bà V đã nộp theo biên lai số 0005740 ngày 06/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Lức. Bà V đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Người yêu cầu c m t c quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể

từ ngày Tòa án ra quyết định; người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan không c m t tại phiên họp thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được quyết định ho c quyết định được niêm yết.

Viện kiểm sát c quyền kháng nghị quyết định theo quy định của pháp luật tố

tụng dân sự.

Cỡ chữ