- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trọng S ly hôn Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng S và bà Nguyễn Thị Ngọc H thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1594/2022/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 11 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ Phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1265/2022/TLST-HNGĐ ngày 04/10/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Nguyễn Trọng S, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 374 đường C, ấp M, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 07/3A đường 716, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng S và Nguyễn Thị Ngọc H có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 12/2019, ngày 12/02/2019; các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Các đương sự xác định không có. [3] Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có. [4] Về nghĩa vụ dân sự chung: Các đương sự xác định không có. [5] Mỗi bên đương sự thỏa thuận chịu 150.000đ tiền lệ phí. Xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng S và bà Nguyễn Thị Ngọc H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số: 12/2019, ngày 12/02/2019 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Trọng S và bà Nguyễn Thị Ngọc H không còn giá trị pháp lý. [2] Về con chung: Không có. [3] Về tài sản chung: Không có. [4] Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn số tiền là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), ông Nguyễn Trọng S và bà Nguyễn Thị Ngọc H mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0045323 ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi; - UBND xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hà Thị Xuân Lan |