vanban.org

Quyết định 1594/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/11/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tấn L và bà Nguyễn Mai Thúy A.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Tấn L và bà Nguyễn Mai Thúy A thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tấn L và bà Nguyễn Mai Thúy A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________
Số: 1594/2018/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 21 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1349/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Mai Thúy A, sinh năm 1989.

Địa chỉ: X Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn L, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Y Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Ông Nguyễn Tấn L và bà Nguyễn Mai Thúy A đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 14, Quận 3, Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2013, quyển số 01/2013 đăng ký ngày 20/02/2013.

Việc ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tấn L và bà Nguyễn Mai Thúy A.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Tấn L và bà Nguyễn Mai Thúy A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 01 con chung là trẻ Nguyễn Minh Tr, sinh ngày 07/6/2016 cho bà Thúy A trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận ông L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 9.900.000 đồng/tháng đến khi con thành niên.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Mai Thúy A chịu án phí sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0020159 ngày 07/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà Thúy A được nhận lại 150.000 đồng.

Ông Nguyễn Tấn L được quyền thăm nom con và có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Không ai có quyền cản trở ông L thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Kể từ ngày hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ, nếu ông Nguyễn Tấn L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì ông Nguyễn Tấn L còn phải trả cho bà Nguyễn Mai Thúy A số tiền lãi trên số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ theo lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ