vanban.org

Quyết định 159/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Huỳnh Văn N và bà Hồ Thị Bé N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1. Về con chung: Ông Huỳnh Văn N và bà Hồ Thị Bé Th có 02 con chung là Huỳnh Thị Ngọc Tr, sinh ngày 06/11/2013 và Huỳnh Thị Ngọc Nh, sinh ngày 16/01/2018. Sau khi ly hôn, ông N nuôi con Huỳnh Thị Ngọc Tr, bà Hồ Thị Bé Th nuôi con Huỳnh Thị Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Văn N-Đỗ Thi Bé T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Huỳnh Văn N và bà Hồ Thị Bé N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 -VĨNH LONG
___________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159 /2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 30 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 198/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn N, sinh năm 1983. Địa chỉ: 80/4 ấp An K, xã An Q, tỉnh V.

Bị đơn: Bà Hồ Thị Bé Th, sinh năm 1989. Địa chỉ: 80/4 ấp An K, xã An Q, tỉnh V.

- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Huỳnh Văn N và bà Hồ Thị Bé N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Ông Huỳnh Văn N và bà Hồ Thị Bé Th có 02 con chung là Huỳnh Thị Ngọc Tr, sinh ngày 06/11/2013 và Huỳnh Thị Ngọc Nh, sinh ngày 16/01/2018. Sau khi ly hôn, ông N nuôi con Huỳnh Thị Ngọc Tr, bà Hồ Thị Bé Th nuôi con Huỳnh Thị Ngọc Nh, ông N bà Th không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung: Ông Huỳnh Văn N và bà Hồ Thị Bé Th không có.

2.3. Về nợ chung: Ông Huỳnh Văn N và bà Hồ Thị Bé Th không có.

2.4. Về án phí: Ông Huỳnh Văn N có nghĩa vụ nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004662 ngày 16/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông N được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ