- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Anh N và anh Lê Quốc C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2026/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 22 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 274/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Anh N, sinh năm 2001.
Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường Đ, thành phố Hải Phòng.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C1 cấp ngày 10/3/2026.
Bị đơn: Anh Lê Quốc C, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường Đ, thành phố Hải Phòng.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C1 cấp ngày 22/10/2024.
Căn cứ vào các điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Anh N và anh Lê Quốc C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Anh N và anh Lê Quốc C đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con là Lê Ngọc Minh T, sinh ngày 26/10/2021 và Lê Minh T1, sinh ngày 28/6/2023. Anh chị thỏa thuận giao cả 02 con cho chị Bùi Anh N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Lê Quốc C có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con là 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng/tháng); thời gian kể từ ngày Tòa án ra Quyết định này cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Bùi Anh N cho đến khi thi hành án xong khoản tiền cấp dưỡng cho con, anh Lê Quốc C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Anh N nhận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn và nhận nộp thay cho anh Lê Quốc C 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006601 ngày 29 tháng 5 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Bùi Anh N đã chịu đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND khu vực 6 - Hải Phòng; - THADS thành phố Hải Phòng; - Các đương sự; - UBND phường Đồ Sơn, TP Hải Phòng; (GCNKH số 20 ngày 30/3/2021) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Ngà |