vanban.org

Quyết định 159/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguy n đơn à Nguyễn Thị Thu D với ị đơn ông Nguyễn Văn H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 107 ngày 25/9/2023 của Ủy an nhân dân thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương (nay là UBND xã Đơn Dương), tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu Dung - Nguyễn Văn Hiệp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 29 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 192/2026/TLST– HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026, giữa:

Nguy n đơn: à Nguyễn Thị Thu D, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Thôn Nghĩa Thị, xã Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1986; Địa chỉ: thôn Thạnh Hòa, xã Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào i n ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong i n ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập i n ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguy n đơn à Nguyễn Thị Thu D với ị đơn ông Nguyễn Văn H.

Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 107 ngày 25/9/2023 của Ủy an nhân dân thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương (nay là UBND xã Đơn Dương), tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung chưa thành ni n t n Nguyễn Ngọc Anh T (giới tính: nữ), sinh ngày 10/12/2025 cho bà Nguyễn Thị Thu D trực tiếp nuôi dư ng chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành ni n.

Ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con chung t n Nguyễn Ngọc Anh T mỗi tháng 1.500.000đ cho đến khi thành ni n. Thời điểm cấp dư ng tính từ ngày 01/5/2026.

Kể từ ngày ản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dư ng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu D và ông Nguyễn Văn H thống nhất tự thỏa thuận giải quyết, ông à không y u cầu Tòa án giải quyết n n không đề cập đến.

3. Về án phí: à Nguyễn Thị Thu D nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000đ án phí cấp dư ng nuôi con chung nhưng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo i n lai thu số 0005207 ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà Nguyễn Thị Thu D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được an hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ