- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản C - T, Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, giữa: + Nguyên đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1965 Địa chỉ: Số nhà B Q, Phường B B, tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2026/QĐST-DS | Lâm Đồng, ngày 19 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – LÂM ĐỒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Qui Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thanh Hòa; 2. Bà Nguyễn Hà Thanh. Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2026/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, giữa: + Nguyên đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1965 Địa chỉ: Số nhà B Q, Phường B B, tỉnh Lâm Đồng. + Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1971 và ông Lê Đăng T, sinh năm 1966. Cùng nơi cư trú: Số nhà B đường P, Phường B B, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện hợp pháp của bà Y: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số nhà A đường T, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng. Là người đại diện theo ủy quyền. (Văn bản ủy quyền ngày 15/4/2026). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Y và ông Lê Đăng T có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị C 1.800.000.000đ (Một tỷ tám trăm triệu đồng) tiền vay gốc. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Y phải chịu 33.000.000đ (Ba mươi ba triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; ông Lê Đăng T được miễn tiền án phí theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Qui