vanban.org

Quyết định 159/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lương Đắc H và bà Trần Thị G.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông, bà có 02 người con chung tên Lương Mỹ T, sinh ngày 20/7/2009 và cháu Lương Mai L, sinh ngày 23/5/2007. Ông, bà thỏa thuận giao 02 con cho bà G nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, sự thỏa thuận của ông, bà cũng phù H với nguyện… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lương Đắc H và bà Trần Thị G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2024/QĐST-HNGĐK, ngày 20 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 178/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lương Đắc H, sinh năm: 1980. Địa chỉ: ấp Cảng, xã Đ, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: Bà Trần Thị G, sinh năm: 1985. Địa chỉ: ấp Cảng, xã Đ, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lương Đắc H và bà Trần Thị G.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông, bà có 02 người con chung tên Lương Mỹ T, sinh ngày 20/7/2009 và cháu Lương Mai L, sinh ngày 23/5/2007. Ông, bà thỏa thuận giao 02 con cho bà G nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, sự thỏa thuận của ông, bà cũng phù H với nguyện vọng của con chung, bà G không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con nên ghi nhận.

Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom và chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí sơ thẩm: Án phí hôn nhân là 150.000 đồng, mỗi người phải nộp một nửa. Nhưng ông H tự nguyện nộp hết án phí hôn nhân. Số tiền án phí ông H phải nộp là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo lai thu số 0004101 ngày 27/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Nên ông H được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường H bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ