- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị D và anh Vũ Mạnh Q.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Trung, ngày 27 tháng 9 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 161/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị D; sinh năm 1981.
Địa chỉ: Khu phố T, phường Đ, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Vũ Mạnh Q; sinh năm 1981.
Địa chỉ: Thôn T, xã G, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 144 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị D và anh Vũ Mạnh Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con: Chị Trương Thị D và anh Vũ Mạnh Q có 02 con chung là cháu Vũ Tuấn A, sinh ngày 14/01/2008 và Vũ Anh Q, sinh ngày 18/12/2009; chị Trương Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 cháu Vũ Tuấn A và Vũ Anh Q; anh Vũ Mạnh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, chị Trương Thị D và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Vũ Mạnh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Trương Thị D mỗi tháng mỗi cháu 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng), 02 cháu 5.000.000 đồng/tháng (Năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2024 cho đến khi các cháu Vũ Tuấn A và Vũ Anh Q đủ tuổi thành niên.
Về tài sản và công nợ: Chị Trương Thị D và anh Vũ Mạnh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí: Chị Trương Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001497 ngày 13 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung (Chị Trương Thị D đã thi hành xong).
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành (Ngày 27/9/2024) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Hà Trung; - Chi cục THADS huyện Hà Trung; - UBND phường Đ, thị xã B (CQ thực hiện việc ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Thắng |