vanban.org

Quyết định 159/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn H và chị Bùi Thị Tố U.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn H và chị Bùi Thị Tố U thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa Lê văn h và Bùi Thị Tố U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn H và chị Bùi Thị Tố U.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B, TỈNH E

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2024/QĐST-HNGĐB, ngày 15 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024, giữa:

- NgU đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện B, tỉnh E.

- Bị đơn: Chị Bùi Thị Tố U, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Ấp X, xã Đ, huyện B, tỉnh E.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn H và chị Bùi Thị Tố U.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn H và chị Bùi Thị Tố U thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Có 02 con chung tên Lê Ngọc Quý, sinh ngày 03/4/2014 và Lê Nhật Quy, sinh ngày 20/02/2019. Anh Lê Văn H đồng ý để chị Bùi Thị Tố U nuôi 02 con chung.

Ghi nhận chị Bùi Thị Tố U tự nguyện nuôi con không yêu cầu anh Lê Văn H cấp dưỡng nuôi con.

Anh Lê Văn H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở.

Chị Bùi Thị Tố U trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Lê Văn H trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Lê Văn H tự nguyện chịu toàn bộ là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Lê Văn H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003304 ngày 30 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh E. Như vậy, anh Lê Văn H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ