vanban.org

Quyết định 159/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre Tuyên án 06/11/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Hồng Q, sinh năm 1978 và bà Trần Thị Đ, sinh năm 1980. Cùng địa chỉ: số Z, ấp M, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là Ông Trần Xuân K, sinh năm 1990, địa chỉ: số 40, ấp B, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre (văn bản ủy quyền ngày 09/7/2024). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Hồng Q - Đặng Văn R"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2024/QĐST–DSGiồng Trôm, ngày 06 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 381/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.Nguyên đơn: Ông Lê Hồng Q, sinh năm 1978 và bà Trần Thị Đ, sinh năm 1980. Cùng địa chỉ: số Z, ấp M, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là Ông Trần Xuân K, sinh năm 1990, địa chỉ: số 40, ấp B, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre (văn bản ủy quyền ngày 09/7/2024).

2. Bị đơn:

2.1. Ông Đặng Văn R, sinh năm 1972;

2.2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1976; Cùng địa chỉ: số X, ấp M, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đặng Văn R và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lê Hồng Q và bà Trần Thị Đ tổng số tiền nợ còn thiếu là 280.296.600 đồng (hai trăm tám mươi triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn sáu trăm đồng), trong đó: tiền gốc là 267.000.000 đồng (hai trăm sáu mươi bảy triệu đồng) và tiền lãi tính từ ngày 30/11/2023 âm lịch đến ngày 30/5/2024 âm lịch 13.296.600 đồng (mười ba triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn sáu trăm đồng).

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu số tiền trên chưa được thi hành thì người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Đặng Văn R và bà Nguyễn Thị Hẹn có nghĩa vụ liên đới tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí là 7.007.415 đồng (bảy triệu không trăm linh bảy nghìn bốn trăm mười lăm đồng).

Ông Lê Hồng Q và bà Trần Thị Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.315.000 đồng (bảy triệu ba trăm mười lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004195 ngày 09/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ