vanban.org

Quyết định 159/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Vũ Văn H và chị Đỗ Thị Thu H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Vũ Văn H và chị Đỗ Thị Thu H thống nhất: anh chị có 01 con chung là cháu Vũ Thị Bảo A, sinh ngày 27/4/2021. Anh Vũ Văn H và chị Đỗ Thị Thu H thoả thuận: Sau khi ly hôn, anh Vũ Văn H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Vũ Văn H và chị Đỗ Thị Thu H;"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2024/QĐCNTTLHQuảng Xương, ngày 31 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Vũ Văn H và chị Đỗ Thị Thu H;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của anh Vũ Văn H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Anh Vũ Văn H, sinh năm 1994

2. Chị Đỗ Thị Thu H, sinh năm 2001

Cùng nơi cư trú tại: Thôn K, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hoá.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Vũ Văn H và chị Đỗ Thị Thu H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Vũ Văn H và chị Đỗ Thị Thu H thống nhất: anh chị có 01 con chung là cháu Vũ Thị Bảo A, sinh ngày 27/4/2021. Anh Vũ Văn H và chị Đỗ Thị Thu H thoả thuận: Sau khi ly hôn, anh Vũ Văn H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Vũ Thị Bảo A. Chị Đỗ Thị Thu H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Vũ Văn H là 2.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi cháu Bảo A đủ 18 tuổi.

Chị Đỗ Thị Thu H có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản, công nợ: Anh Vũ Văn H và chị Đỗ Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thị hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ