vanban.org

Quyết định 159/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH S; Trụ sở: Lầu 8 Tòa nhà P, 93 Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Dương Trung H, sinh năm 1975; Địa chỉ: 62/30 Đường A1, Phường B1, quận C1, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền số 11/22/GUQ ngày 10/11/2022… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2023/QĐST-KDTMTân Bình, ngày 06 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2022/TLST-KDTM ngày 09 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH S; Trụ sở: Lầu 8 Tòa nhà P, 93 Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Dương Trung H, sinh năm 1975; Địa chỉ: 62/30 Đường A1, Phường B1, quận C1, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền số 11/22/GUQ ngày 10/11/2022)

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh S1; Trụ sở: 8 Đường A2, Phường B2, quận C2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1975 (Theo Giấy uỷ quyền số 016/GUQ/2023 ngày 28/8/2023)

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty TNHH S và Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh S1 cùng thống nhất Hợp đồng cung cấp và lắp đặt thang máy Schindler số 9092/SCH ngày 25/10/2017 chấm dứt kể từ ngày 29/8/2023.

2. Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh S1 có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH S số tiền 370.000.000 (ba trăm bảy mươi triệu) đồng gồm nợ gốc 340.000.000 (ba trăm bốn mươi triệu) đồng, nợ lãi 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng để chấm dứt việc kiện.

Thời hạn và phương thức thanh toán: Bắt đầu thanh toán từ ngày 06/9/2023, hạn cuối phải thanh toán là ngày 06/12/2023.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền nêu trên, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.

3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: là 9.250.000 (chín triệu hai trăm năm mươi ngàn) đồng Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh S1 tự nguyện chịu toàn bộ.

Hoàn lại cho Công ty TNHH S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.928.000 (mười một triệu chín trăm hai mươi tám ngàn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0032254 ngày 03/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ