vanban.org

Quyết định 159/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ H và ông Nguyễn Chí T.

Quan hệ hôn nhân của bà H và ông T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 28 quyển số 1 ngày 19/5/2005 do Ủy ban nhân dân xã Hướng Thọ Phú, Thị xã Tân An, Tỉnh Long An cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý. Về quan hệ con chung: Giao con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ H và ông Nguyễn Chí T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2023/QĐST- HNGĐT, ngày 08 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1262/2022/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1983

Địa chỉ: 262/1/43 Phan Anh, phường Hiệp Tân, Quận Tân Phú, Tp.HCM.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Chí T, sinh năm 1980

Địa chỉ: 262/1/43 Phan Anh, phường Hiệp Tân, Quận Tân Phú, Tp.HCM.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, Điều 57, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 110; Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ H và ông Nguyễn Chí T.

Quan hệ hôn nhân của bà H và ông T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 28 quyển số 1 ngày 19/5/2005 do Ủy ban nhân dân xã Hướng Thọ Phú, Thị xã Tân An, Tỉnh Long An cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Nguyễn Trần Thảo V sinh ngày 26/01/2014 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung tên Nguyễn Trung H2, sinh ngày 27/6/2007 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho bà Hiệp và ông Trung do hai bên không có yêu cầu.

+ Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

+ Bà H, ông T được quyền thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình: Bà H tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí do bà Hiệp đã nộp theo biên lai số 0036857 ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hoàn lại cho bà H số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai trên.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ