- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q T1 PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2023/QĐCNTTLH | Q, ngày 09 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Phí Thị T và ông Đỗ Văn T1.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 25 tháng 9 năm 2023 về việc công nhận thuận tình ly hôn của bà Phí Thị T và ông Đỗ Văn T1.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 10 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Bà Phí Thị T, sinh năm 1973.
+ Ông Đỗ Văn T1, sinh năm 1971.
Cùng đăng ký HKTT tại: Xóm 2, Ngọc Bài, xã NL, huyện Q, T1 phố Hà Nội.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phí Thị T và ông Đỗ Văn T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông T1 và bà T có hai con chung là Đỗ Văn Tâm sinh năm 1993 và Đỗ Thị Tân Nhàn sinh ngày 13/01/2012. Giao bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Đỗ Thị Tân Nhàn cho đến khi cháu Nhàn trưởng T1 (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Con chung Đỗ Văn Tâm đã T1 niên nên không xem xét, giải quyết.
Ông T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Đỗ Thị Tân Nhàn mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Đỗ Thị Tân Nhàn số tiền 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/1 tháng kể từ tháng 11/2023 đến khi cháu Nhàn đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác.
- Về tài sản chung: Ông T1, bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Ông T1, bà T xác định vợ chồng không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND T1 phố Hà Nội; - VKSND huyện Q; - UBND xã NL, H.Q (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: hồ sơ/VP. | THẨM PHÁN Đào Thị Thuý |