vanban.org

Quyết định 159/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận, của các bên tham gia hòa giải, được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, ngày 16 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức Đ và chị Đinh Thị Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Sau khi ly hôn chị Đinh Thị Th, trực tiếp nuôi con Nguyễn Minh Tr, sinh ngày 01/9/2017 và Nguyễn Đinh Hương Th, sinh ngày 24/7/2022 anh Đ phải cấp dưỡng nuôi 02 con, hàng tháng mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Nguyễn Đức Đ; bị đơn: Đinh Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận, của các bên tham gia hòa giải, được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, ngày 16 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM BÔI
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2023/QĐCNTTLHKim Bôi, ngày 01 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh: Nguyễn Đức Đ và chị Đinh Thị Th Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh: Nguyễn Đức Đ;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, ngày 16 tháng 10 năm 2023, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Anh: Nguyễn Đức Đ, sinh ngày 17 tháng 10 năm 1991 Nơi cư trú: Xóm D, xã M, thành phố H, tỉnh Hòa Bình + Chị: Đinh Thị Th, sinh ngày 05 tháng 05 năm 1991 Nơi cư trú: Xóm Đ, xã T, huyện V, tỉnh Hòa Bình

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận, của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả Hòa giải, ngày 16 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận, của các bên tham gia hòa giải, được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, ngày 16 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức Đ và chị Đinh Thị Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Sau khi ly hôn chị Đinh Thị Th, trực tiếp nuôi con Nguyễn Minh Tr, sinh ngày 01/9/2017 và Nguyễn Đinh Hương Th, sinh ngày 24/7/2022 anh Đ phải cấp dưỡng nuôi 02 con, hàng tháng mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng, kể từ tháng 10 năm 2023 đến khi các con đủ 18 tuổi; anh Đ có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn, không ai được cản trở. Khi có thay đổi, anh Nguyễn Đức Đ và chị Đinh Thị Th, có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn thi hành án, trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ