- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2022/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 01 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 242/2022/TLST-VDS ngày 23 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 04 tháng 11 năm 2014. Sau kết hôn anh chị chung sống đến năm 2021 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không có tiếng nói chung trong mọi lĩnh vực nên thường xuyên cãi chửi nhau. Khi mâu thuẫn xảy ra anh chị đã cho nhau cơ hội để cải thiện tình cảm nhưng không có kết quả. Anh chị không sống ly thân nhưng tình cảm lạnh nhạt, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L đều trình bày: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Thanh B, sinh ngày 19 tháng 9 năm 2016 và Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 03 tháng 9 năm 2019. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng 02 con Nguyễn Thanh B và Nguyễn Thành Đ. Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L có 02 con chung là Nguyễn Thanh B, sinh ngày 19 tháng 9 năm 2016 và Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 03 tháng 9 năm 2019. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng 02 con Nguyễn Thanh B và Nguyễn Thành Đ. Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
1.3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai số 0001354 ngày 23 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vũ Thư; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư; - UBND xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình (GCNKH số xx/2014, ngày xy tháng 11 năm 2014); - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |