vanban.org

Quyết định 159/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Xuân M và anh Nguyễn Phú K.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung sau ly hôn: chị Nguyễn Thị Xuân M và anh Nguyễn Phú K thống nhất thỏa thuận giao 02 người con chung tên Nguyễn Phú T, sinh ngày 24/9/2019 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 13/9/2021 cho chị Nguyễn Thị Xuân M tiếp tục trôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa Nguyễn Thị Xuân M và Nguyễn Phú K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Xuân M và anh Nguyễn Phú K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AN NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2022/QĐST-HNGĐAn Nhơn, ngày 11 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 151/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2022, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Xuân M, sinh năm 1997; trú tại: số 233/14, đường V, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Phú K, sinh năm 1997; trú tại: thôn B, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Xuân M và anh Nguyễn Phú K.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung sau ly hôn: chị Nguyễn Thị Xuân M và anh Nguyễn Phú K thống nhất thỏa thuận giao 02 người con chung tên Nguyễn Phú T, sinh ngày 24/9/2019 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 13/9/2021 cho chị Nguyễn Thị Xuân M tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Phú K không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con vì chị Nguyễn Thị Xuân M không yêu cầu.

Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con

2.2. Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Xuân M và anh Nguyễn Phú K thống nhất không tranh chấp, không yêu cầu Tòa giải quyết.

2.3. Về án phí: chị Nguyễn Thị Xuân M tự nguyện chịu 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào 300.000(ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005114 ngày 18/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn, còn hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Xuân M số tiền 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ