- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người là đã chết"
- Tòa quyết gì? 39, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372 và Điều 391, Điều 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2022/QĐST-DS | Gò Vấp, ngày 06 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Tuyết Mai.
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Văn Khánh là Thư ký Tòa án nhân
dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Thu Phượng - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Gò Vấp,
Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân
sự thụ lý số: 264/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2021, về việc: “Yêu
cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm
giải quyết việc dân sự số 12/2022/QĐST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2022, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị H, sinh năm: 1972;
địa chỉ: Phường A, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có đơn xin vắng
mặt)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Lê Khánh N, sinh năm: 1988;
2. Chị Lê Khánh L, sinh ngày: 26/02/2007; có người đại diện hợp pháp
là bà Trần Thị H;
Cùng địa chỉ: Phường A, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. (Cùng
xin vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong đơn yêu cầu tuyên bố một người là đã chết nộp ngày 25 tháng 10
năm 2021 và quá trình giải quyết việc dân sự, bà Trần Thị H là người yêu cầu
trình bày:
Bà và ông Lê Khánh T, sinh năm 1960 là vợ chồng, có đăng ký kết hôn
theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số 1/1997 ngày 09 tháng 01 năm
1997 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh D. Trong thời kỳ hôn nhân, bà và ông T có với nhau được 01 người con chung tên là Lê Khánh L, sinh ngày: 26/02/2007. Ngày 19/10/2006, ông T đi Campuchia không trở về, từ đó đến nay gia đình không có tin tức gì. Trước khi bỏ đi, ông T cư trú tại địa chỉ: Phường A, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 29/12/2010, Tòa án nhân dân quận Gò Vấp đã ra Quyết định tuyên bố một người mất tích đối với ông Lê Khánh T. Cha mẹ ông Lê Khánh T là ông Lê Xuân T và Nguyễn Thị X đã chết. Nay, bà yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chết đối với ông Lê Khánh T để thuận tiện trong các thủ tục hành chính và pháp lý có liên quan đến ông T sau này.
Tại bản tự khai, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Lê
Khánh N và chị Lê Khánh L trình bày: Đồng ý với ý kiến của bà Trần Thị H và yêu cầu tuyên bố ông Lê Khánh T là đã chết.
Tại phiên họp: Bà Trần Thị H, anh Lê Khánh N và Lê Khánh L xin
vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp tham gia phiên họp phát
biểu ý kiến: Tòa án đã xác định đúng quan hệ pháp luật và thụ lý đúng thẩm quyền. Quá trình chuẩn bị mở phiên họp xét đơn yêu cầu và tại phiên họp hôm nay thẩm phán tuân thủ đúng các quy định pháp luật tố tụng. Các đương sự đã chấp hành đúng theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Về nội dung, căn cứ quy định pháp luật, có đủ cơ sở tuyên bố tuyên bố một người là đã chết đối với ông Lê Khánh T. Đương sự chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đã
được thẩm tra tại phiên họp, lời khai của đương sự và ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Gò Vấp nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Bà Trần Thị H yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chết đối ông
Lê Khánh T, sinh năm 1960 có địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Phường A, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, xác định đây là việc dân sự về yêu cầu tuyên bố một người là đã chết thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về thủ tục tố tụng:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số 1/1997 ngày 09 tháng
01 năm 1997 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh D thì hôn nhân của ông Lê Khánh T và bà Trần Thị H là hôn nhân hợp pháp nên bà Trần Thị H
có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Lê Khánh T là đã chết theo quy định
tại khoản 1 Điều 391 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Bà Trần Thị H, anh Lê Khánh N và chị Lê Khánh L xin vắng mặt tại
phiên họp yêu cầu giải quyết việc dân sự nên Tòa án vẫn tiến hành phiên họp
giải quyết việc dân sự vắng mặt đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 367
của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về yêu cầu của đương sự:
Sau khi thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng cư
trú của ông Lê Khánh T. Theo kết quả xác minh của Công an Phường A, quận
Gò Vấp thì ông T có đăng ký thường trú tại địa chỉ: Phường A, quận Gò Vấp,
Thành phố Hồ Chí Minh, nhưng hiện không thực tế cư trú tại địa chỉ trên, đi
đâu không rõ. Ngày 17/01/2022, Tòa án đã ban hành Quyết định thông báo
tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết. Thông báo tìm kiếm ông Lê
Khánh T đã được đăng trên báo Tiền Phong các số 21, 22, 23 vào các ngày
21, 22, 23/01/2022, Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và đăng tin trên
Đài tiếng nói Việt Nam vào các ngày 27, 28, 29/01/2022 theo quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự. Đến nay, đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng,
phát thông báo lần đầu tiên vẫn không có tin tức gì xác thực về việc ông Lê
Khánh T còn sống.
Xét thấy ông Lê Khánh T đã mất tích trên 03 năm kể từ ngày Quyết
định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực mà vẫn không có tin tức xác
thực là còn sống và người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo
tìm kiếm theo quy định của pháp luật nên Tòa án có đủ cơ sở chấp nhận yêu
cầu của bà Trần Thị H về việc tuyên bố ông Lê Khánh T là đã chết theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về ngày chết của ông Lê Khánh T:
Quyết định tuyên bố mất tích số 854/2010/QĐST-DS ngày 29/12/2010
của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh không bị kháng
cáo, kháng nghị nên ngày có hiệu lực của quyết định nói trên là ngày
14/01/2011. Do đó, ngày chết của ông Lê Khánh T được xác định là sau 03
năm kể từ ngày 15/01/2011, tức là ngày 16/01/2014 theo quy định tại khoản 1
Điều 68 và điểm a khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự 2015.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp về
việc giải quyết việc dân sự là có cơ sở nên chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu phải chịu
theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều
39, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372 và Điều 391, Điều 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 68; điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 71; Điều 72
của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trần Thị H:
Tuyên bố ông Lê Khánh T, sinh năm 1960; nơi cư trú cuối cùng trước
khi biệt tích: Phường A, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết kể từ ngày 16/01/2014.
Việc đăng ký khai tử cho ông Lê Khánh T được thực hiện theo quy
định của pháp luật về hộ tịch.
Khi quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực
pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông Lê Khánh T được giải quyết như đối với người đã chết.
Tài sản của ông Lê Khánh T (nếu có) được giải quyết theo quy định của
pháp luật về thừa kế.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn)
đồng do bà Trần Thị H chịu, được trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí mà bà Trần Thị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: AA/2021/0047142 ngày 15/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự
trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp đương sự không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định này được thông báo, niêm yết theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a
và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND quận Gò Vấp; - Chi cục THADS quận Gò Vấp; - UBND Phường A, quận Gò Vấp; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phạm Tuyết Mai |