vanban.org

Quyết định 159/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa anh Mai Văn C và chị Phạm Thị N.

C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh C và chị N"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa anh Mai Văn C và chị Phạm Thị N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật H n nhân và gia đình; Điều 117 Luật H n nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2021/QĐST-HNGĐLâm Hà, ngày 08 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 223/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Anh Mai Văn C, sinh năm: 1985. Địa ch : Th n R, xã P, huyện L, t nh Lâm Đồng.

Bị đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm: 1980. Địa ch : Th n M, xã H, huyện L, t nh Lâm Đồng.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 110; Điều 117 của Luật H n nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa anh Mai Văn C và chị Phạm Thị N.

2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Giao cả 03 con là Phạm Thanh T, sinh ngày 26/11/2008; Phạm Thanh Th, sinh ngày 02/3/2010 và Mai Ánh T1, sinh ngày 05/12/2016 cho chị Phạm Thị N có trách nhiệm trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con. Anh Mai Văn C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cho cả ba cháu với số tiền là 3.000.000đ/tháng (Ba triệu đồng trên một tháng), thời gian cấp dưỡng nu i con kể từ ngày 01/9/2021 trở đi cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nu i dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nu i con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật H n nhân và gia đình.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Về án phí: Anh Mai Văn C nhận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly h n và 150.000đ án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng, cộng chung là 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2016/0015396 ngày 18/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ