vanban.org

Quyết định 159/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị S và anh Phạm Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Phạm Văn T được trực T nuôi dưỡng cả 02 con chung là Phạm Minh P, sinh ngày 30/8/2013 (cháu P bị khuyết tật về trí tuệ, tâm thần, nghe nói mức độ khuyết tật đặc biệt nặng) và Phạm Anh K, sinh ngày 09/12/2016, kể từ khi ly … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị S ly hôn anh Phạm Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị S và anh Phạm Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2020/QĐST-HNGĐYL, ngày 06 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 230/2020/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị S Sinh năm 1994

Bị đơn: Anh Phạm Văn T

Sinh năm 1985

Cùng trú tại: Khu 8, xã M, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thắm – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55,57,58, khoản 1,2 Điều 81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị S và anh Phạm Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Phạm Văn T được trực T nuôi dưỡng cả 02 con chung là Phạm Minh P, sinh ngày 30/8/2013 (cháu P bị khuyết tật về trí tuệ, tâm thần, nghe nói mức độ khuyết tật đặc biệt nặng) và Phạm Anh K, sinh ngày 09/12/2016, kể từ khi ly hôn đến khi con đã thành niên. Chị Đinh Thị S cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Minh P cùng anh Phạm Văn T số tiền 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng), cấp định kỳ hàng tháng kể từ ngày 01/12/2020. Chị Đinh Thị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Phạm Văn T cùng các thành viên gia đình không được cản trở.

2.2. Về tài sản chung; công nợ và công sức: Chị Đinh Thị S và anh Phạm Văn T đều xác định không có, nên đều thỏa thuận không đề nghị Tòa án xem xét, nên Tòa án không giải quyết.

2.3. Về án phí sơ thẩm: Chị Đinh Thị S tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Đinh Thị S đã nộp đủ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số AA/2020/0004331 ngày 16/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện YL, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ