- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn Nguyễn Thị Nhi P và bị đơn Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Nhi P và anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 15 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị Nhi P (U), sinh năm 1988. HKTT: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Tạm trú: ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: anh Nguyễn Văn H (L), sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Nhi P và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Nhi P và anh Nguyễn Văn H.
- Về con chung: Giao anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Vũ Trường D, sinh ngày 04/10/2007 và Nguyễn Hoàng Tuấn K, sinh ngày 12/01/2010 đến khi cháu D và cháu K đủ 18 tuổi, lao động được. Chị P không phải cấp dưỡng nuôi con.
- 2 -
Chị P được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí: chị Trần Thị Nhi P thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0016489 ngày 14/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây nên hoàn lại chị P 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - Chi Cục THA DS huyện Gò Công Tây; - Các đương sự; - VKSND huyện Gò Công Tây; - UBND xã Bình Phú, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang; - Lưu án văn, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tuấn Anh |