vanban.org

Quyết định 159/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Việt Đ và chị Nguyễn Thị L. 2.

Viện kiểm sát nhân dân TX. An Nhơn; Chi cục THADS TX. An Nhơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Việt Đ và chị Nguyễn Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AN NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/QĐST-HNGĐAn Nhơn, ngày 11 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 195/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Anh Lê Việt Đ, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1994 HKTT: Thôn Đ, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định Hiện trú tại: Xóm 7, thôn G, xã H, huyện H, tỉnh Bình Định Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, Khoản 1 Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Việt Đ và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Không có. 2.2. Về tài sản chung: 2.2.1. Vào ngày 30.12.2020, chị L có trách nhiệm giao 06 (sáu) chỉ vàng y cho anh Đ sở hữu. 2.2.2. Chị L được sở hữu 03 (ba) chỉ vàng y do chị đang quản lý. 2.3. Về án phí sơ thẩm: Anh Lê Việt Đ tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân và 1.250.000đ tiền án phí chia tài sản chung, tổng cộng là 1.400.000đ được khấu trừ vào 2.725.000đ, còn 1.325.000đ hoàn trả cho anh Đại theo biên lai thu tiền số 0001328 ngày 20.7.2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ