vanban.org

Quyết định 159/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Ma Thị T, sinh năm 1969; Địa chỉ: Số nhà xx, tổ x (tổ x cũ), phường Tân H, tHnh phố Tuyên Quang, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Ma Thị T và Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2020/QĐST-HNGĐTP. Tuyên Quang, ngày 17 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ

Quốc hội khoá 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020, về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2020/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 5 năm 2020, về việc “Chia tài sản sau khi ly hôn”.

XÐt thÊy:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải tHnh về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Ma Thị T, sinh năm 1969;

Địa chỉ: Số nhà xx, tổ x (tổ x cũ), phường Tân H, tHnh phố Tuyên Quang,

tỉnh Tuyên Quang.

Tạm trú: Số nhà xx, đường H, tổ xx, phường PT, thành phố Tuyên Quang,

tỉnh Tuyên Quang.

Bị đơn: Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1966;

Địa chỉ: Số nhà xx, tổ x (tổ x cũ), phường TH, thành phố TQ, tỉnh Tuyên

Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ghi nhận anh Hoàng Văn H được quyền sử dụng toàn bộ diện tích 400 m2 đất

ở tại nông thôn và diện tích 113,2 m2 đất trồng cây lâu năm ở thửa đất số 198, tờ bản đồ số 44 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A I 1486xx, ngày 24/01/2007 vào Sổ cấp Giấy CNQSD đất H 036xx/YL của UBND thị xã TQ (nay là thành phố TQ), tỉnh Tuyên Quang, mang tên Hoàng Văn H, Ma Thị T và anh Hoàng Văn H được quyền sở hữu và sử dụng toàn bộ nhà ở, xưởng gỗ của chị Ma Thị T và anh Hoàng Văn H - Địa chỉ nhà ở, xưởng gỗ và đất đai ở tổ x (tổ x cũ), phường TH, thành phố TQ, tỉnh Tuyên Quang.

- Anh Hoàng Văn H có trách nhiệm trả tiền chia tài sản cho chị Ma Thị T tổng

số tiền là 370.000.000 đồng (Ba trăm bẩy mươi triệu đồng), hạn trả vào ngày 25 tháng 6 năm 2020.

Khoản tiền phải trả trên, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ

ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: + Anh Hoàng Văn H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch

là 9.250.000 đồng (Chín triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Chị Ma Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Ma

Thị T toàn bộ số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 9.750.000 đồng (Chín triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000416 ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TQ, tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án d©n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ