vanban.org

Quyết định 159/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh T và anh Trần Trọng T1.

Về con chung: Chị Nguyễn Thanh T và anh Trần Trọng T1 thống nhất thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Trọng Bảo Long, sinh ngày 28 tháng 12 năm 2013. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thanh T và anh Trần Trọng thống nhất thỏa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh T và anh Trần Trọng T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2019/QĐST-HNGĐSông Công, ngày 31 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 196/ 2019/ TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh T, sinh năm 1994; địa chỉ cư trú: Tổ 24A, phường Tr, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Trần Trọng T1, sinh năm 1988; địa chỉ cư trú: Tổ dân phố , phường L, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh T và anh Trần Trọng T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thanh T và anh Trần Trọng T1 thống nhất thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Trọng Bảo Long, sinh ngày 28 tháng 12 năm 2013. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thanh T và anh Trần Trọng thống nhất thỏa thuận, anh Trần Trọng T1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ (hai triệu đồng)/ tháng kể từ tháng 01 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Trần Trọng T1 có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thanh T tự nguyên chịu 150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu số 0007841 ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ