vanban.org

Quyết định 159/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Mỹ Ch - SN 1992, địa chỉ: ấp Tr, xã T, huyện Th, tỉnh S và anh Huỳnh Văn H, sinh năm 1990, địa chỉ: ấp V, xã N, huyện H, tỉnh B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Phan Mỹ Ch và anh Huỳnh Văn H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHI - HUẤN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Mỹ Ch - SN 1992, địa chỉ: ấp Tr, xã T, huyện Th, tỉnh S và anh Huỳnh Văn H, sinh năm 1990, địa chỉ: ấp V, xã N, huyện H, tỉnh B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2019/QĐST-HNGĐHồng Dân, ngày 04 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 246/2019/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Mỹ Ch - SN 1992

Địa chỉ: ấp Tr, xã T, huyện Th, tỉnh S.

- Bị đơn: anh Huỳnh Văn H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: ấp V, xã N, huyện H, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Mỹ Ch - SN 1992, địa chỉ: ấp Tr, xã T, huyện Th, tỉnh S và anh Huỳnh Văn H, sinh năm 1990, địa chỉ: ấp V, xã N, huyện H, tỉnh B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Phan Mỹ Ch và anh Huỳnh Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.

2.1. Về con chung: Tiếp tục giao cháu Huỳnh Nhựt Trsinh ngày 01/02/2016 cho chị Phan Mỹ Ch trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Huấn không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu Trường do chị Chi không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh Huỳnh Văn H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án dân sự sơ thẩm: Chị Phan Mỹ Ch tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm HNGĐ là 150.000 đồng, anh Huỳnh Văn H không phải nộp án phí. Chị Phan Mỹ Ch đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0002799 ngày 25/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay được đối trừ và hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ