- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị K và Đặng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị K và anh Đặng Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2019/QĐST-HNGĐ | Hàm Yên, ngày 08 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 176/2019/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019, giữa:
Chị Lƣơng Thị K, sinh năm 1998;
Địa chỉ: Thôn M, xã K, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
Anh Đặng Văn T, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị K và anh Đặng Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lương Thị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Đặng Quỳnh A, sinh ngày 20 tháng 02 năm 2017.
Anh Đặng Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lương Thị K là 1.500.000 đồng/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng trên một tháng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 8 năm 2019 trở đi cho đến khi cháu Đặng Quỳnh A, sinh ngày 20 tháng 02 năm 2017 đủ 18 tuổi; phương thức cấp dưỡng là mỗi tháng nộp một lần.
Anh Đặng Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn.
Khoản tiền cấp dưỡng trên, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Chị Lương Thị K và anh Đặng Văn T cùng xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.
- Về tài sản cho vay và tài sản vay nợ chung: Chị Lương Thị K và anh Đặng Văn T cùng xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.
- Về án phí: - Chị Lương Thị K và anh Đặng Văn T tự thỏa thuận chị Lương Thị K phải chịu toàn bộ án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), tại Biên lai tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002199, ngày 25/7/2019, của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho chị Lương Thị K số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Anh Đặng Văn T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã T (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |