vanban.org

Quyết định 159/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1994, địa chỉ: ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang với chị Nguyễn Thị Diễm M, sinh năm 1993, hộ khẩu thường trú: ấp A, xã A, huyện U, tỉnh Kiên Giang, tạm trú: Ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị Diễm M. Về con chung: Anh K và chị M có 01 con chung tên là Nguyễn Tấn T, sinh ngày 16/4/2017. Hiện nay, cháu T đang sống chung với anh K. Anh K và chị M thỏa thuận thống nhất giao cháu T cho anh K tiếp tục, trực tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn Nguyễn Văn K và Nguyễn Thị Diễm M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1994, địa chỉ: ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang với chị Nguyễn Thị Diễm M, sinh năm 1993, hộ khẩu thường trú: ấp A, xã A, huyện U, tỉnh Kiên Giang, tạm trú: Ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2019/QĐST-HNGĐGò Công Tây, ngày 21 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Văn K, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Nguyễn Thị Diễm M, sinh năm 1993. Hộ khẩu thường trú: Ấp A, xã A, huyện U, tỉnh Kiên Giang. Tạm trú: Ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1994, địa chỉ: ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang với chị Nguyễn Thị Diễm M, sinh năm 1993, hộ khẩu thường trú: ấp A, xã A, huyện U, tỉnh Kiên Giang, tạm trú: Ấp T, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị Diễm M.

- Về con chung: Anh K và chị M có 01 con chung tên là Nguyễn Tấn T, sinh ngày 16/4/2017. Hiện nay, cháu T đang sống chung với anh K. Anh K và chị M thỏa thuận thống nhất giao cháu T cho anh K tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng. Chị M không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị M được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: + Anh K tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh K đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 40208 ngày 18/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, nên hoàn lại cho anh K 150.000 đồng. + Chị M không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ