vanban.org

Quyết định 159/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nịnh Văn T và chị Trần Thị T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nịnh Văn T và chị Trần Thị T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T, chị T cùng xác định có 03 con chung là Nịnh Thị P, sinh ngày 04/02/1994; Nịnh Văn Đông, sinh ngày 13/6/1996; Nịnh Mạnh H, sinh ngày 25/3/1999. Các con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nịnh Văn T và chị Trần Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2019/QĐST-HNGĐĐại Từ, ngày 22 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 52/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Nịnh Văn T, sinh năm 1973 Địa chỉ: Xóm Đ, xã Y, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1974 Địa chỉ: Xóm Đ, xã Y, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nịnh Văn T và chị Trần Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nịnh Văn T và chị Trần Thị T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T, chị T cùng xác định có 03 con chung là Nịnh Thị P, sinh ngày 04/02/1994; Nịnh Văn Đông, sinh ngày 13/6/1996; Nịnh Mạnh H, sinh ngày 25/3/1999. Các con chung đều đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản: Anh T, chị T xác định hai bên tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Anh T tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ nhà nước, được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012633 ngày 21/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Hoàn trả anh T 150.000đ số tiền tạm ứng án phí còn lại đã nộp theo biên lai thu số 0012633 ngày 21/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ