- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1990 và chị Phạm Thị D, sinh năm 1982.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2018/QĐST-HNGĐ | Ô Môn, ngày 28 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 250/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1990. Địa chỉ: Khu vực C, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Chị Phạm Thị Diễm, sinh năm 1982. Địa chỉ: Khu vực C, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 107, 110, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1990 và chị Phạm Thị D, sinh năm 1982. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn S và chị Phạm Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh S và chị D thống nhất có 01 con tên Nguyễn Thị Như N (nữ), sinh ngày 05/9/2014. Anh S và chị D thống nhất giao cháu N cho chị D nuôi dưỡng đến trưởng thành. Anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N mỗi tháng số tiền 700.000 đồng (Bảy trăm ngàn đồng) cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh S có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được quyền cản trở anh S thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Anh S và chị D thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
- Về nợ chung: Ghi nhận ý kiến của các đương sự về việc không có nợ chung, không yêu cầu. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
- Về án phí sơ thẩm: Thống nhất nguyên đơn anh Nguyễn Văn S tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng, chuyển tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp theo biên lai thu số 005538 ngày 01/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn thành án phí phải nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ô Môn; - Ủy ban nhân dân phường; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Trương Thị Liên |